0901 268 889
SỐ 69, NGÕ 68, Đ. XUÂN THỦY, TP. HÀ NỘI
hàm excel cơ bản

10 Hàm excel cơ bản dành cho dân văn phòng

Đối với dân văn phòng, các hàm excel là vô cùng cần thiết và liên quan trực tiếp đến công việc của mỗi người. Các hàm trong excel hỗ trợ tính toán, rút gọn lại những công thức cồng kềnh hay liên kết các hệ thống lại với nhau. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu đến các bạn một số các hàm cơ bản trong Excel để những người mới tiếp cận máy tính cũng có thể sử dụng tốt phần mềm này.

Đánh giá bộ office 2016 mới phát hành

Bảng phím tắt “thông dụng” trong excel bạn nên biết

1. Hàm SUM: Tính tổng

Hàm sum thường được sử dụng để tính tổng các đối số trên bảng tính. Sử dụng hàm Sum trong Excel giúp bạn tiết kiệm khá nhiều thời gian và công sức so với cách tính thủ công thông thường.

hàm excel cơ bản

– Cú pháp: =SUM (number 1, number 2, …)

– Chức Năng: Tính tổng number 1, number 2, …

Trong đó: number 1, number 2, … là các đối số mà bạn muốn tính tổng

– Chú ý:

Ô tính có giá trị logic TRUE được xem là 1, FALSE được xem là 0.
Nếu đối số là mảng hay tham chiếu thì chỉ các giá trị số trong mảng hay tham chiếu đó mới được tính. Các giá trị khác trong mảng hoặc tham chiếu bị bỏ qua.
VD1:

=SUM (2, 3, 4) có giá trị bằng 9.
=SUM (2, 3, TRUE) có giá trị bằng 6.
=SUM (“2”,”3”,1) có giá trị bằng 6.
10 hàm cơ bản trong Excel

Công thức sử dụng: C2=SUM (A2:B2) Ta có kết quả như hình

2. Hàm AVERAGE: Tính trung bình cộng

Là hàm cơ bản trong Excel hỗ trợ tính trung bình cộng của một dãy số trong bảng tính Excel, hỗ trợ người dùng tính toán nhanh hơn nếu số lượng phần tử trong dãy lớn và dài.

hàm excel cơ bản

– Cú Pháp: AVERAGE(Number1, [Number2], [Number3],…)

Trong Đó:
Number1: bắt buộc
Number2, Number3,…: tùy chọn.

Hàm AVERAGE có tối đa 256 đối số, có thể là số, tên, phạm vi hoặc tham chiếu ô có chứa số. Một đối số tham chiếu ô hoặc phạm vi có chứa giá trị logic, văn bản hay ô rỗng thì những giá trị đó sẽ bị bỏ qua, trừ giá trị 0 hoặc được nhập trực tiếp vào danh sách đối số.

Ví dụ: Cho bảng điểm của một số học sinh, tính điểm trung bình cộng các môn học của từng học sinh. Hãy tính trung bình điểm các môn của học sinh

3. Hàm MIN/MAX: Hàm cho giá trị lớn nhất, nhỏ nhất

Dùng để tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của các đối số hay vùng dữ liệu.

– Cú Pháp:

MAX (number 1, number 2, …)
MIN (number 1, number 2, …)

Trong đó:
Number 1, number 2 là các đối số hoặc vùng dữ liệu.

– Chức Năng: Trả về giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của các đối số hoặc vùng dữ liệu có chứa số

Ví dụ:

– Đưa về giá trị lớn nhất trong dãy các số 10, -20, 3, 4, 11

Công thức: MAX (10, -20, 3, 4, 11) = 11.

– Đưa về giá trị nhỏ nhất trong các số: 20, 100, 30, 45.

Công thức: MIN (20, 100, 30, 45) = 20.

4. Hàm TRIM: Loại bỏ khoảng trống trong văn bản

Là một trong các hàm cơ bản Excel không thể bỏ qua giúp bạn xử lý các khoảng trắng nằm rải rác trong bảng tính khi bạn nhập hay dán văn bản từ một cơ sở dữ liệu, một website, một chương trình văn bản khác,…

hàm excel cơ bản

Giả sử, bạn muốn loại bỏ các khoảng trắng trong cột A2, bạn chỉ cần sử dụng hàm TRIM ở ô B2 với công thức: =TRIM(A2). Bạn copy công thức xuống cuối danh sách để có kết quả loại bỏ các khoảng trắng tương tự ở B2.

– Cú Pháp: TRIM(Text)

Trong Đó: Text là đoan văn bản chứa khoảng trắng cần loại bỏ
Ví Dụ: Bạn có một bảng tính có cột Họ và Tên chứa các ký tự trắng, bây giờ cần loại bỏ các khoảng trắng này

Để loại bỏ các khoảng trắng, tại ô D6 nhập công thức =TRIM(A6) ta được kết quả như hình.

5. Hàm COUNT/COUNTA: Hàm đếm dữ liệu/đếm số ô không trống

Thay vì đếm thủ công các ô chứa số trong một bảng dữ liệu khổng lồ, bạn có thể sử dụng hàm COUNT.

Ví dụ, bạn gõ =COUNT(A1:A20) sẽ cho kết quả có bao nhiêu ô chứa số từ ô A1 đến ô A20 trong bảng tính. Tương tự, hàm COUNTA cũng dùng hỗ trợ đếm ô. Tuy nhiên, thay vì chỉ đếm các ô chứa số, COUNTA sẽ hỗ trợ bạn đếm bất kỳ ô nào có chứa nội dung (cả số và cả chữ cái).

hàm excel cơ bản

– Cú pháp hàm Count/Counta

Counta (Value1, [value2], [value3],…)

Trong Đó:

Value1 là đối số bắt buộc, là vùng dữ liệu cần đếm.

Value2 và Value3 là các tùy chọn vì được đặt trong dấu [], không bắt buộc có.

COUNT(vùng chọn để đếm)

Ý Nghĩa: Dùng để đếm số ô chứa dữ liệu Số trong vùng được chọn.

6. Hàm LEN: Hàm đo độ dài của chuỗi ký tự

Dùng để đo độ dài của chuỗi ký tự bất kỳ bạn có thể sử dụng hàm LEN trong Excel, hàm này trả về độ dài chính xác của chuỗi ký tự từ đó bạn có thể thực hiện những yêu cầu bạn muốn.

– Cú Pháp:LEN (text)

– Trong Đó:

Text: là chuỗi ký tự
– Chức Năng: Trả về giá trị là độ dài của chuỗi ký tự, kể cả ký tự khoảng trống.

7. Hàm Concatenate: Hàm nối các chuỗi ký tự

Hàm excel này giúp kết hợp nội dung của các ô với nhau. Ví dụ, bạn muốn kết hợp các ô tên, tên đệm, họ thành một ô thể hiện tên gọi hoàn chỉnh, bạn sử dụng hàm CONCATENATE và di chuyển đếm các ô cần kết hợp là có kết quả như mong muốn.

Để tạo khoảng cách hoặc dấu chấm, dấu phẩy,… giữa các ô kết hợp, bạn chỉ việc đưa dấu chấm, dấu phẩy, để trống,… vào dấu ngoặc kép.

– Cú Pháp: CONCATENATE (text 1, text 2, …)

– Trong Đó:

Text 1: là chuỗi thứ 1. Bắt buộc.
Text 2 …: tùy chọn. Có thể lên đến tối đa 255 chuỗi. Các chuỗi phải được phân tách nhau bởi dấu phẩy.

– Chức Năng: Dùng để ghép nối các chuỗi văn bản thành một chuỗi duy nhất. Các chuỗi được nối có thể là số, văn bản, ô tham chiếu.

8. Hàm DAYS: Hàm trả về số ngày giữa 2 ngày trong Excel

– Công dụng hàm Days: Hàm trả về số ngày giữa 2 ngày trong Excel

– Cú pháp: DAYS(end_date, start_date).

Trong đó:
end_date: Là ngày kết thúc muốn xác định số ngày, là tham số bắt buộc.
start_date: Là ngày đầu tiên muốn xác định số ngày, là tham số bắt buộc.

– Chú ý:

Nếu end_date và start_date đều có dạng số -> hàm dùng EndDate – StartDate để tính số ngày giữa 2 ngày này.
Nếu end_date và start_date ở dạng văn bản hàm tự động chuyển sang định dạng ngày bằng cách sử dụng hàm DATEVALUE(date_text) rồi tính toán.
Nếu đối số vượt ngoài phạm vi của ngày tháng năm -> hàm trả về giá trị lỗi #NUM!
Nếu đối số dạng văn bản mà không thể chuyển sang định dạng ngày hợp lệ -> hàm trả về giá trị lỗi #VALUE!

9. Hàm NETWORKDAYS: Hàm tính số lượng ngày làm việc

– Công dụng Hàm NETWORKDAYS: Thay vì dùng cách thủ công như đếm tay để tính số ngày làm việc. Excel hỗ trợ cho bạn một hàm NETWORKDAYS tính số lượng ngày làm việc toàn thời gian giữa hai ngày một cách chính xác, nhanh gọn.

– Cú Pháp: =NETWORKDAYS(START_DATE,END_DATE,[HOLI                                                DAYS])

– Chức Năng: Trả về số lượng ngày làm việc trừ những ngày lễ và ngày cuối tuần bắt đầu từ ngày start_date và kết thúc bằng ngày end_date.

10. Hàm NOW: Hàm trả về ngày và giờ hiện tại

Nếu bạn muốn hiển thị ngày và thời gian hiện tại trên trang tính hoặc muốn tính toán dựa trên thời gian hiện tại thì hàm NOW là giải pháp dành cho bạn.

– Cú Pháp: = NOW ()

Cú pháp hàm NOW không sử dụng đối số.

Kết quả của hàm NOW được cập nhật khi bạn thực hiện một công thức hoặc edit một ô giá trị chứ không cập nhật liên tục.
– Chức Năng: Trả về giá trị ngày tháng năm và giờ phút hiện hành.

Trên đây là một số những hàm cơ bản trong excel. Hi vọng bài viết tổng hợp 10 hàm excel cơ bản của maytinhvanphong.vn vừa rồi sẽ giúp ích cho bạn!

Thẻ:,